Tiếng Việt
Cách đổi cm sang inch
Muốn đổi cm sang inch, hãy chia cho 2,54. Con số này là chính xác tuyệt đối: từ năm 1959, một inch được định nghĩa bằng 25,4 mm, nên 170 cm ÷ 2,54 = 66,93 inch. Với chiều cao tính bằng feet và inch, chia số inch cho 12. Phần nguyên là feet, phần dư là inch, nên 66,93 inch là 5 ft 6,93 in, thường được làm tròn thành 5′7″.
feet = inch ÷ 12 (phần dư = inch)
cm = inch × 2,54
Chọn "Feet + inch" làm đơn vị đích ở trên, công cụ sẽ tự tách giúp bạn. Chiều ngược lại cũng được: nhập 5 và 11 vào ô feet và inch, bạn được 180,34 cm.
Bảng chiều cao: cm sang feet và inch
| cm | Inch | Feet + inch | Cách viết thường gặp |
|---|---|---|---|
| 150 | 59,06 | 4 ft 11,1 in | 4′11″ |
| 155 | 61,02 | 5 ft 1,0 in | 5′1″ |
| 160 | 62,99 | 5 ft 3,0 in | 5′3″ |
| 165 | 64,96 | 5 ft 5,0 in | 5′5″ |
| 170 | 66,93 | 5 ft 6,9 in | 5′7″ |
| 175 | 68,90 | 5 ft 8,9 in | 5′9″ |
| 180 | 70,87 | 5 ft 10,9 in | 5′11″ |
| 185 | 72,83 | 6 ft 0,8 in | 6′1″ |
| 190 | 74,80 | 6 ft 2,8 in | 6′3″ |
Cách đổi kg sang pound (lbs)
Nhân số kilogam với 2,20462. Một pound được định nghĩa đúng bằng 0,45359237 kg, nên chia cho số này cũng ra cùng kết quả. 70 kg là 154,3 lb. Ở Anh, cân nặng cơ thể hay được tính bằng stone, một stone là 14 lb, nên 70 kg là 11 st 0,3 lb.
| kg | lb | Stone + pound |
|---|---|---|
| 50 | 110,2 | 7 st 12,2 lb |
| 60 | 132,3 | 9 st 6,3 lb |
| 70 | 154,3 | 11 st 0,3 lb |
| 80 | 176,4 | 12 st 8,4 lb |
| 90 | 198,4 | 14 st 2,4 lb |
| 100 | 220,5 | 15 st 10,5 lb |
Chiều ngược lại, 150 lb × 0,45359237 = 68,04 kg. Mẹo tính nhẩm đại khái là "chia đôi rồi bớt 10%": 150 lb → 75 → 67,5 kg. Sai số chỉ khoảng 1%.
Độ F sang độ C (và ngược lại)
Trừ 32, rồi nhân với 5/9. Vậy 100 °F là (100 − 32) × 5/9 = 37,8 °C. Đổi độ C sang độ F thì nhân với 9/5 rồi cộng 32: 37 °C là 98,6 °F. Hai thang gặp nhau ở −40, nhiệt độ này có cùng con số ở cả hai thang.
°F = °C × 9/5 + 32
K = °C + 273,15
| Mốc | °F | °C |
|---|---|---|
| Nước đóng băng | 32 | 0 |
| Nhiệt độ phòng | 68 đến 72 | 20 đến 22,2 |
| Thân nhiệt | 98,6 | 37 |
| Nước sôi (ngang mực nước biển) | 212 | 100 |
| Lò nướng lửa vừa | 350 | 176,7 |
| Lò nướng lửa lớn | 400 | 204,4 |
Mẹo phổ biến "trừ 30 rồi chia đôi" dùng cho thời tiết thì được, nhưng lệch nhiều ở nhiệt độ lò nướng. Nó biến 350 °F thành 160 °C, trong khi con số thật là khoảng 177 °C.
Một cup bằng bao nhiêu ml?
Còn tùy cup của nước nào. Cup Mỹ là 236,6 ml. Úc, Canada, New Zealand và nhiều công thức mới dùng cup hệ mét 250 ml, còn nhãn dinh dưỡng ở Mỹ làm tròn một cup thành 240 ml. Công thức Anh cũ đôi khi dùng cup imperial 284 ml. Nếu công thức lấy từ trang của Mỹ, hãy dùng cup Mỹ; nếu ở chỗ khác trên trang có ghi gam, hãy tin số gam.
| ml | Cup Mỹ | Cup hệ mét |
|---|---|---|
| 100 | 0,42 | 0,40 |
| 125 | 0,53 | 0,50 |
| 250 | 1,06 | 1,00 |
| 500 | 2,11 | 2,00 |
| 1000 | 4,23 | 4,00 |
Thìa cũng khác nhau. Thìa canh Mỹ là 14,79 ml, thìa canh hệ mét là 15 ml, gần như không đáng kể. Thìa canh của Úc là 20 ml, nên một thìa bột nở trong công thức Úc nhiều hơn một phần ba so với công thức Mỹ. Ounce chất lỏng của Mỹ và Anh cũng khác: 29,57 ml so với 28,41 ml, và một pint Anh chứa 20 ounce trong khi pint Mỹ chứa 16.
Km sang dặm và dặm sang km
Nhân số km với 0,621371, hoặc chia cho 1,609344 (số km chính xác trong một dặm). Cự ly chạy bộ là lý do phổ biến nhất khiến người ta tra cứu điều này:
- 5K = 3,107 dặm
- 10K = 6,214 dặm
- Bán marathon, 21,0975 km = 13,109 dặm
- Marathon, 42,195 km = 26,219 dặm
Với tốc độ, hệ số cũng như vậy: 60 mph là 96,56 km/h và 100 km/h là 62,14 mph.
Feet sang mét
Nhân số feet với 0,3048. 6 feet là 1,8288 m, trần nhà 10 feet là 3,048 m, và 1 mét là 3,2808 feet. Với feet vuông thì dùng bình phương hệ số: 0,09290304 m² cho mỗi ft², nên căn hộ 1.000 ft² rộng 92,9 m².
Vì sao ổ cứng 1 TB chỉ hiện 931 GB
Nhà sản xuất ổ cứng dùng đơn vị thập phân, trong đó 1 TB là 1012 byte. Windows chia cho 1024 ở mỗi bậc, nên cùng số byte đó thành 931,3 GiB, và Windows ghi là "GB". macOS dùng đơn vị thập phân từ năm 2009 và hiển thị đủ 1 TB. Chọn KiB, MiB hoặc GiB trong công cụ khi bạn cần con số theo hệ nhị phân.
L/100 km và mpg ngược chiều nhau
Lít trên 100 km đo lượng nhiên liệu tiêu thụ, còn dặm trên gallon đo quãng đường đi được, nên cái này giảm thì cái kia tăng. Bạn không thể nhân với một hệ số; phải lấy một hằng số chia cho con số đó. mpg Mỹ = 235,215 ÷ L/100 km, và mpg Anh = 282,481 ÷ L/100 km, vì gallon Anh lớn hơn. Một chiếc xe 6,5 L/100 km chạy được 36,2 mpg theo cách tính Mỹ và 43,5 mpg theo cách tính Anh.
Chia sẻ một phép đổi
Thanh địa chỉ cập nhật khi bạn gõ, ví dụ #length/cm/in/170. Sao chép đường dẫn đó (hoặc bấm "Sao chép link") và ai mở nó cũng thấy cùng đơn vị và giá trị. Bảng dưới kết quả liệt kê giá trị ở mọi đơn vị trong nhóm và có thể sao chép hoặc lưu thành file CSV để mở bằng bảng tính.
Câu hỏi thường gặp
170 cm là bao nhiêu inch?
170 cm là 66,93 inch, tức 5 feet 6,9 inch. Chia số cm cho 2,54 để ra inch, rồi chia cho 12 để ra feet; phần dư là inch.
Đổi kg sang lbs thế nào?
Nhân số kilogam với 2,20462. Ví dụ, 70 kg × 2,20462 = 154,3 lb. Muốn đổi ngược, nhân số pound với 0,45359237, nên 150 lb là 68,04 kg.
Công thức đổi độ F sang độ C là gì?
Trừ 32 rồi nhân với 5/9: °C = (°F − 32) × 5/9. Vậy 100 °F là (100 − 32) × 5/9 = 37,8 °C, và 350 °F khi nướng bánh là 176,7 °C.
Một cup bằng bao nhiêu ml?
Cup Mỹ là 236,6 ml, cup hệ mét dùng ở Úc, Canada và trong nhiều công thức là 250 ml, còn nhãn dinh dưỡng ở Mỹ làm tròn một cup thành 240 ml. Vậy 250 ml là 1,06 cup Mỹ.
10 km là bao nhiêu dặm?
10 km là 6,214 dặm. Nhân số km với 0,621371, hoặc chia cho 1,609344, là độ dài chính xác của một dặm tính bằng km.
Đổi feet sang mét thế nào?
Nhân số feet với 0,3048, đây là hệ số chính xác. 6 feet là 1,8288 m và 10 feet là 3,048 m. Với feet và inch, cộng thêm mỗi inch là 0,0254 m.
Vì sao ổ cứng 1 TB chỉ hiện 931 GB?
Nhà sản xuất tính 1 TB là 1.000.000.000.000 byte, còn Windows tính theo bậc 1024, nên cùng số byte đó hiện thành 931,3 GiB (Windows ghi là GB). Không có gì bị mất cả.
Đổi L/100 km sang mpg thế nào?
Lấy 235,215 chia cho số L/100 km để ra mpg Mỹ, hoặc 282,481 cho mpg Anh. Một chiếc xe tiêu thụ 6,5 L/100 km chạy được 36,2 mpg (Mỹ) hoặc 43,5 mpg (Anh).